Ôn tập các điểm ngữ pháp trọng tâm Trong IELTS Writing Task 2

Nhiều thí sinh nắm rất vững kiến thức ngữ pháp trong quá trình luyện thi đại học, cao đẳng. Nhưng theo thời gian, các thí sinh này quên dần kiến thức đó do ít sử dụng tiếng Anh và không thường xuyên rèn luyện.

Nhằm thiết thực giúp các bạn có nhu cầu thi IELTS ôn tập đúng trọng tâm và phương pháp, Bài 3 này sẽ dựa trên tiêu chí chấm điểm của giám khảo và yêu cầu đối với bài luận và sẽ trình bày một số điểm ngữ pháp trọng tâm mà thí sinh cần lưu ý trong quá trình ôn tập cho kỳ thi IELTS. Chỉ cần ôn tập có trọng điểm, ghi nhớ các kiến thức ngữ pháp dễ mất điểm nhất và dễ lấy điểm nhất, bạn sẽ có được sự tự tin khi bước vào phòng thi cũng như có thể đạt được mục tiêu đặt ra cho bài thi Viết.

Mục lục


1. Ba lỗi ngữ pháp cơ bản

1.1. Danh từ đếm được xuất hiện ở dạng số ít nhưng không có mạo từ đi kèm

  • Dog is friend.
  • Dogs are friends.
  • A dog is a friend.
    Mạo từ không xác định a dùng để chỉ chủng loại nói chung.
  • The dog is a friend.
    Mạo từ xác định the chỉ một cá thể xác định trong chủng loại.

1.2. Chủ ngữ và động từ không hòa hợp

  • The growing use of computers are causing enormous changes in work.
  • The growing use of computers is causing enormous changes in work.

Chủ ngữ là use chứ không phải computers.

  • Watching TV and playing computer games is one of the most important children’s leisure activities.
  • Watching TV and playing computer games are one of the most important children’s leisure activities.

Khi and hoặc both … and … nối hai từ/cụm từ cùng làm chủ ngữ thì động từ được dùng ở dạng số nhiều.

  • Raising standards of literacy is the government’s responsibility.
  • To rear children is challenging to parents.
  • How we can cope with these problems is an interesting issue.

Danh động từ, động từ nguyên mẫu có to, mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ đi với động từ ở dạng số ít.

  • International aid provide to the poor countries will cause them to lose dignity.
  • International aid provided to the poor countries will cause them to lose dignity.
  • Providing international aid to the poor countries will cause them to lose dignity.

Phải dùng đúng các dạng động từ trong câu.

1.3. Dùng sai dấu phẩy

Dấu phẩy không thể nối hai vế câu độc lập. Muốn nối hai vế câu độc lập, bạn phải dùng dấu chấm phẩy (;).

Thật ra còn có một điểm ngữ pháp nữa cũng rất cơ bản. Đó là viết sai trật tự từ trong câu phức. Hãy nhớ là trật tự từ trong câu phức hoàn toàn giống trật tự từ trong câu trần thuật. Vì câu phức sẽ được giới thiệu riêng ở phần tiếp theo nên lỗi ngữ pháp này không được trình bày ở đây.


2. Viết câu phức – kỹ năng quan trọng trong bài thi Viết IELTS Task 2

Khi xem tiêu chí chấm điểm dành cho phần ngữ pháp, chúng ta thấy giám khảo chỉ kiểm tra hai điều: Grammatical Accuracy (tính chính xác)Grammatical Range (phạm vi).

Range ở đây chỉ phạm vi cấu trúc ngữ pháp mà thí sinh sử dụng rộng hay hẹp và câu phức có đa dạng hay không. Nếu bài luận của bạn không có lỗi ngữ pháp nghiêm trọng thì căn cứ duy nhất để giám khảo cho điểm ở phần ngữ pháp chính là việc sử dụng cấu trúc câu.

2.1. Thế nào là câu phức?

Về mặt cấu trúc, câu được chia thành ba loại:

1. Câu đơn (simple sentences)

Các thành phần trong câu đều do từ hoặc cụm từ đảm nhiệm, câu chỉ có một kết cấu chủ vị.

Ví dụ: I love you.

2. Câu ghép (compound sentences)

Các thành phần trong câu đều do từ hoặc cụm từ đảm nhiệm, câu có hai kết cấu chủ vị (mệnh đề) trở lên, các mệnh đề không phụ thuộc nhau.

Ví dụ: I love you, and you love me.

3. Câu phức (complex sentences)

Câu có mệnh đề phụ như mệnh đề danh ngữ, mệnh đề tính ngữ và mệnh đề trạng ngữ. Mệnh đề phụ là mệnh đề phụ thuộc, không thể đứng độc lập.

Ví dụ: I believe that you love me.
Mệnh đề bắt đầu bằng that là mệnh đề danh ngữ làm tân ngữ cho động từ believe trong câu.

2.2. Thí sinh phải viết bao nhiêu câu phức?

Chương 1 của phần Kỹ năng làm bài thi Viết Task 2 đã nêu ý sau: trung bình mỗi bài luận mẫu trong Cambridge IELTS được điểm 9 có 12 câu, trong đó có hai câu đơn, hai câu ghép, tám câu còn lại là câu phức chứa các mệnh đề phụ.

Vì đa số thí sinh khó có thể viết được bài luận 9 điểm (12 câu, 270 từ, trung bình mỗi câu có 24 từ, đa số câu là câu phức) và mục tiêu mà chúng ta đặt ra là đạt 7 điểm nên bài luận cần được thiết kế gồm có 15 câu, khoảng 270 từ, trong đó có khoảng tám câu phức.

2.3. Thí sinh cần sử dụng bao nhiêu loại mệnh đề phụ khi viết câu phức?

Điều này cũng đã được đề cập trong Chương 1 của phần Kỹ năng làm bài thi Viết Task 2. Cần nhắc lại một lần nữa là bạn phải viết được ba loại mệnh đề phụ khác nhau.

Đa số thí sinh quen dùng mệnh đề danh ngữ đóng vai trò tân ngữ (I think that …), mệnh đề trạng ngữ (if …) và mệnh đề tính ngữ (people who …) nhưng không quen dùng mệnh đề danh ngữ đóng vai trò chủ ngữ, đồng vị ngữ và bổ ngữ.

Trong phần tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu các ví dụ sử dụng ba loại mệnh đề nói trên.


3. Ba loại mệnh đề phụ được dùng trong câu phức

3.1. Mệnh đề danh ngữ

a. Mệnh đề danh ngữ đóng vai trò tân ngữ

Trong bốn ví dụ bên dưới, ví dụ 1 và 2 (chứa một mệnh đề phụ) và ví dụ 3 (chứa hai mệnh đề phụ) là những câu quen thuộc với thí sinh. Ví dụ 4 chứa mệnh đề danh ngữ đóng vai trò tân ngữ của giới từ. Trên thực tế, phần lớn thí sinh không quen dùng dạng câu này thế nên bạn cần lưu ý và luyện tập để sử dụng thành thạo.

  • Many people believe that we have developed into a “throw-away society”.
  • This means that change is not always a personal option, but an inescapable fact of life.
  • While there are both benefits and drawbacks to a multi-cultural society, it is safe to say that the pros outweigh the cons.
    While mở đầu mệnh đề trạng ngữ và that mở đầu mệnh đề danh ngữ đóng vai trò túc từ.
  • Traditionally, the approach has been to punish criminals by placing them in prisons to pay for what they have done.
    ***What** mở đầu mệnh đề danh ngữ đóng vai trò túc từ của giới từ for.*

b. Mệnh đề danh ngữ đóng vai trò chủ ngữ

Mệnh đề bắt đầu bằng that hoặc wh- được dùng như danh từ và đóng vai trò chủ ngữ trong câu. Dưới đây là ba mệnh đề danh ngữ được dùng làm chủ ngữ mà bạn cần ôn tập để sử dụng trong bài thi Viết IELTS.

① Mệnh đề bắt đầu bằng whether

  • Whether mobile phones bring more harm than good to us has caused a heated debate.
  • Whether the increase of fuel price can solve the world’s environmental problem is a controversial issue.
  • Whether universities should provide students with practical skills or academic knowledge is a controversial issue.

② Mệnh đề bắt đầu bằng that

Chúng ta có thể chuyển mệnh đề này ra sau và dùng chủ ngữ giả it ở vị trí đầu câu.

  • It is obvious that we are living in an information age.
    (= That we are living in an information age is obvious.)
  • It is obvious that investing in education is investing in one’s future.
  • It is obvious that human activities have the greatest impact on the environment.

③ Mệnh đề bắt đầu bằng what

Lưu ý là khi lập luận, để khẳng định quan điểm của mình là đúng đắn đồng thời bác bỏ quan điểm đối lập, bạn hãy dùng cấu trúc câu: mệnh đề bắt đầu bằng what + not … but …

  • What governments should do is to create policies to encourage low-carbon development.
  • What most companies and workforces need is not robots, but creative people who can contribute ideas.
  • What the poor countries need most is not money, but advanced technologies and talents in some key areas.

c. Mệnh đề danh ngữ đóng vai trò đồng vị ngữ

Mệnh đề danh ngữ đóng vai trò đồng vị ngữ là mệnh đề được dùng để giải thích cho danh từ, cụm danh từ đứng trước. Mệnh đề này bắt đầu bằng that và trong trường hợp này, that tương đương với dấu gạch ngang (-).

  • Nowadays, an increasing number of people are concerned about the phenomenon that our kids are spending more time watching TV.
    Dùng để viết câu đầu tiên của đoạn thứ nhất.
  • I agree with the view that not only governments but every single citizen should do one’s part to fix this problem.
    Dùng để viết câu cuối cùng của đoạn thứ nhất.
  • The fact that we have different languages demonstrates that we have different cultures.

d. Mệnh đề danh ngữ đóng vai trò bổ ngữ

Cụm từ được in đậm trong hai ví dụ dưới đây là mệnh đề danh ngữ làm bổ ngữ cho động từ to be.

  • This is because it is the rich and powerful people in our society who are able to impose changes.
  • Another reason for this is that old buildings, like native language, form a cultural identity and keep a unique record of a country.

3.2. Mệnh đề trạng ngữ

Trong tiếng Anh có rất nhiều loại mệnh đề trạng ngữ. Để làm bài thi Viết IELTS Task 2, bạn chỉ cần ôn tập hai loại: mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện (bắt đầu bằng if) và mệnh đề trạng ngữ chỉ sự đối lập (bắt đầu bằng while).

a. Mệnh đề bắt đầu bằng if

  • If a student wants to learn about job-specific information, they do not need to sit in a classroom to get it.
  • If a person loses a job but can get assistance, or a minority still has an equal opportunity of success, then we can say this country is advanced.
  • Many medications and procedures currently in use would not exist if animal testing were banned.
    Khi muốn đưa ra giả định hoặc diễn tả sự việc ít có khả năng xảy ra, ta dùng câu điều kiện loại 2.

b. Mệnh đề bắt đầu bằng while

  • While people traditionally prioritize caring, sharing and generosity in life and work, modern people seem to be more self-absorbed and self-concerned.
  • While the economic development has made our life more comfortable, it has also polarized the society in the distribution of wealth.
  • While traditional buildings might look nice from the outside, they are often not very user-friendly.

3.3. Mệnh đề tính ngữ

Hãy ôn tập ba loại mệnh đề tính ngữ sau:

a. Mệnh đề tính ngữ bắt đầu bằng who

Bổ nghĩa cho danh từ/cụm danh từ chỉ người.

Those who …

  • Those who feel that sports stars’ salaries are justified might argue that the number of professionals with real talent is very few.

Students who …

  • Students without teachers will surely be lost, but students who simply rely on teachers for knowledge are not really learning.

Children who …

  • Children who enter school at an early age are generally more confident and independent than children who stay at home with their parents.

b. Mệnh đề tính ngữ bắt đầu bằng that

Bổ nghĩa cho danh từ/cụm danh từ chỉ sự vật, sự việc.

  • Likewise, economics is a fundamental discipline that allows societies to be stable and move forward.
  • The workload that could take months to finish by manual labor could be done flawlessly by robots in minutes.
  • How to handle criminals is a problem (that) all countries and societies face.
    Có thể lược bỏ that khi that đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề tính ngữ.
  • Advertisement is an effective marketing tool (that) almost every company uses.

c. Mệnh đề tính ngữ bắt đầu bằng which, phía trước which là dấu phẩy

Còn được gọi là mệnh đề tính ngữ không giới hạn, bổ nghĩa cho mệnh đề đứng trước.

  • If fuel prices go up, either fewer people will drive or people will drive less, which makes sense for reducing pollution.
  • Demand for various commodities creates a huge market for the local and international businesses, which in turn increases demand for the labor market.
  • Governments should develop and launch a good traffic control system, which can monitor and facilitate traffic flows on major roads for better and safer road usage, reducing the chances of accidents.

4. Tổng kết

Vậy là bạn đã nắm được các loại mệnh đề phụ cần sử dụng trong câu phức để đạt 7 điểm ở bài thi Viết IELTS Task 2. Nếu dùng thêm một số cách diễn đạt/cụm từ như not only … but also …, neither … nor …, too … to …, not to mention, regardless of, chắc chắn bài viết của bạn sẽ rất đặc sắc.